SaDecFriends

I Love SaDec
 
IndexIndex  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  

Share | 
 

 Phím tắt trong Windows

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
tnkhanhhang
Bé đi nhà trẻ
Bé đi nhà trẻ


Tổng số bài gửi : 9
Age : 32
Registration date : 07/06/2008

Bài gửiTiêu đề: Phím tắt trong Windows   Tue Jun 10, 2008 4:34 pm

Bài này sưu tầm của tác giả Đổng Hồng Nhung.

DỤNG PHÍM TẮT:
Nếu chuột máy tính của bạn bị chết? bạn chưa kịp bắt 1 chú chuột mới nhưng bạn có việc phải cần dùng máy tính ngay bây giờ?
Hoặc bạn muốn thao tác nhanh trên bàn phím mà không cần dùng đến chuột?

Bạn có thể dùng phím tắt tương đương sử dụng chuột trong khi đang làm việc với cửa sổ Windows. Bạn có thể mở, đóng và thao tác lựa chọn các chức năng trong menu Start, desktop, menus, hộp thoại, và trang Web bằng cách dùng phím tắt.
Sau đây là một số phím tắt :

Một số phím tắt thường dùng:
CTRL + C : sao chép (Copy)
CTRL + X : cắt (Cut)
CTRL + V : dán (Paste)
CTRL + Z : hủy bỏ (quay lui ) 1 thao tác trước đó (Undo)
CTRL + Y : lấy lại thao tác vừa mới hủy bỏ (Redo)

CTRL + ESC : mở nút Start trên thanh taskbar
ALT + các kí tự gạch dưới trên thanh menu : để mở chức năng tương ứng với việc nhấn chọn menu đó.
CTRL : giữ phím CTRL trong khi đang kéo rê (drag) 1 item thì bạn tạo được 1 bản copy của item này (= click phải vào item chọn copy)
CTRL + SHIFT : trong khi đang kéo rê (drag) 1 item thì bạn tạo được 1 shortcut của item này (= click phải vào item chọn Create shortcut)
CTRL + mũi tên phải : di chuyển đến kí tự đầu tiên của từ tiếp theo
CTRL + mũi tên trái : di chuyển đến kí tự đầu tiên của từ trước đó
CTRL + mũi tên xuống: di chuyển đến kí tự đầu tiên của từ thuộc đoạn kế tiếp.
CTRL+ mũi tên lên : di chuyển đến kí tự đầu tiên của từ thuộc đoạn liền trên.
CTRL + F4 : đóng cửa sổ của chương trình soạn thảo văn bản hiện hành
CTRL + A : chọn tất cả
CTRL + ESC : mở nút Start trên thanh taskbar

ALT + ENTER : mở hộp thoại Properties của item đang được chọn
ALT + F4 : đóng cửa sổ hiện hành
ALT + SPACEBAR : mở menu hệ thống của cửa sổ hiện hành
ALT + TAB : chọn qua lại các trình ứng dụng đang mở.
ALT + ESC : chọn qua lại các cửa sổ đang được mở nằm trên desktop

SHIFT + DELETE : xoá hẳn item đang được chọn mà không đưa vào thùng rác
SHIFT + các phím mũi tên: bạn có thể chọn nhiều item trong 1 cửa sổ hoặc tô đen chọn khối text trong văn bản.
SHIFT + F10 : hiện shortcut menu của item đang được chọn(=right click vào item)

F2 : Đổi tên (Rename) cho item đang chọn
F3 : xuất hiện cửa sổ tìm kiếm files hoặc folders ( cửa sổ Search Result)
F4 : di chuyển nhanh đến thanh Adrress trong cửa sổ My Computer or Windows Explorer.
F5 : Refresh cửa sổ hiện hành
F6 : chọn qua lại các nhóm các thành phần trong cửa sổ hoặc trên desktop
ví dụ: ở cửa sổ Windows Explorer khi nhấn F6 bạn có thể di chuyển qua lại các thanh: thanh trình đơn <-> thanh công cụ chuẩn <-> thanh địa chỉ <-> bảng cây thư mục <-> bảng nội dung <-> thanh trạng thái.
F10 : di chuyển nhanh đến thanh menu bar của chương trình hiện hành
+ mũi tên phải : mở menu kể tiếp ở phía bên phải hoặc mở 1 submenu
+ mũi tên trái : mở menu kể tiếp ở phía bên trái hoặc đóng lại 1 submenu

DELETE : xóa (Delete)
BACKSPACE : tương đương nút up
ESC: hủy bỏ tác vụ hiện hành


Phím tắt dùng trong hộp thoại :
CTRL+TAB : di chuyển đến các thẻ (tabs) liền sau
CTRL+SHIFT+TAB : di chuyển đến các thẻ (tabs) liền trước
TAB: di chuyển đến các tùy chọn (options) liền sau
SHIFT+TAB :di chuyển đến các tùy chọn (options) liền trước
ALT + các kí tự gạch dưới : để mở chức năng tương ứng với việc nhấp chọn vào nút đó.
ENTER : thực thi chức năng của tùy chọn hay nút chức năng hiện hành
SPACEBAR : chọn hoặc bỏ chọn trong ô check box hiện hành

F1 : mở file help
F4 : mở nhanh các danh sách items trong listbox hiện hành.
BACKSPACE : tương đương nút up trong hộp thọai như save as hoặc open


Kết hợp với phím Start :
Nhấn Start + phím :
BREAK : hiển thị hộp thoại System Properties
D : hiển thị desktop
M : thu nhỏ cửa sổ (= Minimize button)
Shift+M : phóng to cửa sổ (= Maximize button)
E : mở Windows Explorer.
F : xuất hiện cửa sổ tìm kiếm files hoặc folders ( cửa sổ Search Result)
CTRL+ F : xuất hiện cửa sổ tìm kiếm máy tính ( cửa sổ Search Results - Computers. )
F1 : mở file help của Windows.(Help and Support Center )
L : logoff lại máy
R : mở hộp thoại Run.
U : mở cửa sổ Utility Manager.



Phím tắt mở các thẻ (tabs) chức năng trong hộp thoại Accessibility Option:
Nhấn giữ phím SHIFT bên phải trong 8 giây : mở thẻ Keyboard để bật hoặc đóng chức năng FilterKeys .
ALT trái + SHIFT trái + PRINT SCREEN : mở thẻ Display để bật hoặc đóng chức năng High Contrast
ALT trái + SHIFT trái + NUM LOCK : mở thẻ Mouse để bật hoặc đóng chức năng MouseKeys
Nhấn phím SHIFT 5 lần : để chọn chức năng StickyKeys bật hoặc đóng


Phím tắt trong cửa sổ Windows Explorer :
END : di chuyển đến thư mục nằm dưới cùng
HOME : di chuyển đến thư mục nằm trên cùng
Mũi tên phải =NUM LOCK+ phím * : hiển thị tất cả thư mục con của thư mục hiện hành (= tương đương bạn nhấp vào dấu cộng phía trước thư mục cha
NUM LOCK + phím + : hiển thị tất cả luôn cả thư mục con của các thư mục con của thư mục hiện hành
Mũi tên trái = NUM LOCK + phím - : tương đương bạn nhấp vào dấu trừ phía trước thư mục cha
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://google.com.vn
PHONGGANHHAO
Tú tài
Tú tài


Nam
Tổng số bài gửi : 357
Age : 39
Đến từ : Nha Mân - Châu Thành - Đồng Tháp
Họ & tên thật : Trần Thanh Phong
Trường - Niên khoá : Do Chieu - 1994 - 1995
Registration date : 11/06/2008

Bài gửiTiêu đề: “Dọn dẹp” Windows XP sau khi cài đặt   Fri Jun 20, 2008 12:48 pm


Đa số người dùng chúng ta, thậm chí cả nhiều kỹ thuật viên tin học, khi cài Windows XP cho PC đều để nguyên hiện trạng như vậy mà không có một sự chỉnh sửa nào để gọn gàng hơn. Sau đây là một vài thủ thuật để hiệu chỉnh Win sau khi cài đặt xong.
Chỉ làm việc với tài khoản Adminstrator
Thường khi cài đặt hệ điều hành xong máy thường yêu cầu chúng ta tạo thêm một tài khoản người dùng và Windows sẽ chạy trên tài khoản đó. Tuy nhiên, nếu là máy dùng cá nhân chúng ta nên dùng tài khoản Adminstrator để tiến hành điều chỉnh hệ thống cũng như cài đặt các ứng dụng trên máy của mình và phân quyền cho các tài khoản khác sau.

Để thực hiện việc đó sau khi cài đặt xong trên tài khoản người dùng đang chạy ta vào Settings/Control Panel/Administrative Tools/ Computer management/Local Users and Groups chọn thẻ Users xoá các tài khoản do Windows mặc định và tài khoản mình tạo theo yêu cầu, mở tài khoản Guest và giữ lại Adminstrator. Sau khi làm xong Restart máy lại để tiến hành cài đặt hệ thống, driver cho máy,…

Tắt chức năng System Restore


Có nhiều quản trị mạng cũng như người dùng đều cho rằng khi cài đặt xong hệ điều hành nên để mở chức năng System Restore, để sau này có sự cố gì thì có thể phục hồi lại được. Nhưng đó là một cách làm sai lầm đặc biệt trong việc bảo vệ an toàn cho máy tính.

Thực tế máy tính bị nhiễm virus thì khi sử dụng các chương trình diệt nếu chức năng này vẫn mở thì virus vẫn còn tồn tại trong đó, diệt xong sau đó nó vẫn sẽ bị trở lại. Cho nên tốt nhất là chúng ta nên tắt chức năng này bằng cách nhấp phải vào biểu tượng My Computer trên Desktop, chọn thẻ System Restore, đánh dấu chọn vào mục
Turn off system restore.

Tắt chức năng Automatic Updates

Automatic Updates là chức năng tự động Update và sửa lỗi của Windows. Thế nhưng nếu cứ để nó mở liên tục thì hơi rắc rối vì khi mở máy nó sẽ Update chiếm thời gian rất lâu và chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ. Đặc biệt có thể gây ra lỗi cho một số phần mềm crack do phiên bản mới Update có liên quan đến bảo mật.

Lời khuyên cho mọi người là nên tắt chức năng này và chỉ Update Windows khi cảm thấy cần thiết bằng cách vào trang chủ của Microsoft. Để tắt nó chúng ta nhấp phải biểu tượng My Computer trên Desktop, chọn thẻ Automatic Updates, đánh dấu chọn Turn off Automatic Updates.

Gỡ bỏ một số chương trình không cần thiết

Có nhiều chương trình trong Windows XP khi chúng ta cài đặt vào thường ít sử dụng đến như các games nhỏ, MSN, Fax service,…Mọi người có thể gỡ bỏ nó ra khỏi máy để tiết kiệm bộ nhớ bằng cách vào Control Panel/Add Remove Programe, chọn Add/Remove Windows Components. Trong hộp thoại Windows Components tiến hành đánh bỏ dấu chọn những chương trình không cần thiết ra khỏi máy. Khi cần sử dụng các chương trình này ta cũng làm tương tự và đánh dấu lại các chương trình sau đó đưa đĩa cài đặt Windows vào.

Sử dụng lệnh gpedit.msc để loại bỏ các Item và khoá các chức năng

Gpedit.msc là một lệnh rất công dụng để làm gọn Windows XP sau khi chúng ta cài đặt xong. Để sử dụng lệnh này chúng ta vào Run gõ gpedit.msc, chọn thẻ User ConfigurationAdministrative Templates. Có rất nhiều tính năng để mọi người có thể hiệu chỉnh các chức năng cho máy tính của mình, tất cả các tính năng đó nằm trong các thư mục chính như: Start Menu and Taskbar, Desktop, Control Panel, Shared Folders, Networks, System, Windows Components.

Khi lựa chọn các thư mục này sẽ có một list liệt kê ra cho mọi người có thể điều chỉnh các chức năng theo ý của mình. Chẳng hạn như vào Start Menu and Taskbar xoá bỏ các template dư thừa trong Start menu như Help, Recent do*****ent,…ta tìm đến các dòng liên quan đến chức năng trên nhấp chuột vào và chọn Enable. Ngoài ra có thể vào các thư mục khác để tiếp tục điều chỉnh để chiếc máy tính nhìn sao cho gọn và thuận tiện nhất.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
PHONGGANHHAO
Tú tài
Tú tài


Nam
Tổng số bài gửi : 357
Age : 39
Đến từ : Nha Mân - Châu Thành - Đồng Tháp
Họ & tên thật : Trần Thanh Phong
Trường - Niên khoá : Do Chieu - 1994 - 1995
Registration date : 11/06/2008

Bài gửiTiêu đề: Làm chủ màn hình sự cố của windows XP   Fri Jun 20, 2008 12:49 pm


Khi hệ thống máy tính của bạn bị lỗi do cài đặt một phần mềm không tương thích hay xung đột giữa các Driver phần cứng chẳng hạn, thì ở lần khởi động sau bạn sẽ không thể thấy được Logo Xp quen thuộc nữa mà thay vào đó là một màn hình Dos với khá nhiều chức năng tuỳ chọn rắc rối và phức tạp.
Nếu là dân kỹ thuật phần cứng thì đây quả là vùng đất để bạn "dụng võ" chẩn đoán nguyên nhân và đưa ra cách khắc phục, còn với những tân binh IT thì sao...? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một vốn kỹ năng cơ bản để làm chủ "màn hình" này.
Thông thường nếu muốn xuất hiện menu này thì ngay sau khi bật nút khởi động hệ thống bạn ấn liên tục phím F8 là được. Sau đó để di chuyển và chọn các tính năng tương ứng bạn dùng các phím mũi tên và ENTER trên bàn phím.
10 tùy chọn chính của màn hình gồm:

1. Safe Mode: (đây là chế độ thường được sử dụng mặc định nhất khi hệ thống bị lỗi)
- ở chế độ này Windows chỉ sẽ khởi động với 1 vài Driver cơ bản như chuột, bàn phím (tất cả các giao thức dữ liệu kết nối khác sẽ không hoạt động), màn hình lúc này cũng sẽ chỉ hoạt động ở 256 màu.
- ở chế độ này bạn sẽ có quyền thao tác - chỉnh sửa trên tất cả các công cụ và thiết lập cơ bản của hệ thống: Device Manager, System Restore, Registry Editor, Backup...
- Đây là chế độ tuyệt vời để quét Virus vì không còn gặp sự cản trở nhiều của hệ thống, các chương trình diệt Virus sẽ có toàn quyền sinh sát trong tay ở đây, vì vậy nếu như các tập tin hệ thống bị nhiễm virus nặng thì sau khi quét xong có lẽ bạn cũng sẽ phải cài đặt lại hệ điều hành.
- Nếu hệ thống chỉ bị lỗi nhẹ thì có khi chỉ cần vào Safe Mode rồi khởi động lại máy tính thì lỗi đó sẽ được khắc phục. Lưu ý: những chương trình bảo mật dữ liệu ví dụ như Folder Lock, Folder Guard, Pc Security... cũng sẽ không hoạt động trong chế độ này.

2. Safe Mode with Networking: khá giống Safe Mode nhưng chế độ này hổ trợ thêm việc truyền tải dữ liệu đến các máy tính với nhau thông qua hệ thống mạng nội bộ.

3. Safe Mode with Command Prompt: cũng là một dạng biến thể của chế độ Safe Mode, tuy nhiên ở chế độ này cơ chế dòng lệnh sẽ thay cho giao diện Windows. Đây là chế độ thao tác chính của các kỹ thuật viên phần cứng có nhiều kinh nghiệm thao tác với dòng lệnh.

4. Enable Boot Logging: khi bạn chọn chế độ này sẽ có một tập tin ntbblog.txt được lưu lại trên thư mục gốc của ổ C (ổ cài đặt win), trong tập tin này sẽ có thông tin chi tiết về quá trình khởi động của hệ thống (có thể dựa vào các thông tin này để chẩn đoán các sự cố của phần cứng xảy ra trong qui trình Boot máy).

5. Enable VGA Mode: khởi động máy chỉ nạp duy nhất Driver của Card đồ họa mà bỏ qua các thành phần khác, đây thường là chế độ mà các kỹ thuật viên dùng để Test Card màn hình.

6. Last Known Good Configuration:
- Khởi động máy tính với các thiết lập hệ thống của lần khởi động ổn định gần đây nhất (đây là chế độ mà các tân binh IT rất thích, vì đôi khi chỉ với 1 thao tác đơn giản tất cả các sự cố sẽ được khắc phục trong nháy mắt).
- Chế độ này rất hữu dụng khi bạn có thao tác sai trên Registry hay cài đặt Driver mới bị lỗi, tuy nhiên cần lưu ý chế độ này chỉ hoạt động khi chức năng System Restore của hệ thống không bị tắt.

7. Debugging Mode: khởi động hệ thống từng bước một, thường dùng để chẩn đoán lỗi phần cứng không tương thích (chỉ thích hợp với các kỹ thuật viên có kinh nghiệm).

8. Start Windows Normally: khởi động Windows vào chế độ bình thường.

9. Reboot: khởi động lại.

10. Return to OS Choices Menu: trở lại màn hình chọn lựa Hệ điều hành (chỉ phát huy tác dụng khi bạn cài hơn 2 hệ điều hành trên máy tính)

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
PHONGGANHHAO
Tú tài
Tú tài


Nam
Tổng số bài gửi : 357
Age : 39
Đến từ : Nha Mân - Châu Thành - Đồng Tháp
Họ & tên thật : Trần Thanh Phong
Trường - Niên khoá : Do Chieu - 1994 - 1995
Registration date : 11/06/2008

Bài gửiTiêu đề: Phục hồi các chức năng khi bị virus tấn công   Fri Jun 20, 2008 12:50 pm

Khi máy tính bị nhiễm virus, chúng sẽ xâm nhập và làm vô hiệu hóa một số chức năng của hệ thống khiến người dùng không thể tương tác được. Khi đó, bạn có thể phục hồi lại các chức năng này bằng phần mềm VnFix

Phiên bản VnFix 1.1 có giao diện thuần Việt do bạn ngoctrungvn@gmail.com viết, hoạt động tương tự như phần mềm Remove Restriction Tool cùng loại. Chương trình cung cấp một số chức năng cơ bản:


- Hiện Task Manager
- Sửa lỗi không cho vào Registry Editor
- Khôi phục chức năng Folder Options bị mất
- Sửa lỗi không cho thiết lập chức năng “Show Hidden Files and Folders”
- Sửa lỗi bị mất chế độ “Show Hidden Files and Folders” VnFix 1.1
- Phục hồi các chức năng hệ thống khi bị virus tấn công
- Sửa lỗi không hiện file ẩn
- Sửa lỗi không cho ẩn file hệ thống
- Sửa lỗi không cho hiện file hệ thống
- Sửa lỗi mất checkbox “Hide protected operating system files”.

Để sử dụng, trước hết bạn bấm vào nút Scan để chương trình tiến hành dò tìm các thay đổi “trái phép” trên hệ thống của bạn. Trường hợp không có thay đổi trái phép nào, bạn có thể yên tâm, trong trường hợp phát hiện lỗi, bạn hãy bấm chọn vào các chức năng tương ứng để phục hồi chúng rồi chọn Fix Now. Sau đó khởi động lại máy, các thiết lập sẽ trở lại ban đầu. Phần mềm dung lượng: 47 KB. Bạn có thể tải tại: www.mediafire.com/?dfyfo8dmwk9 .
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
PHONGGANHHAO
Tú tài
Tú tài


Nam
Tổng số bài gửi : 357
Age : 39
Đến từ : Nha Mân - Châu Thành - Đồng Tháp
Họ & tên thật : Trần Thanh Phong
Trường - Niên khoá : Do Chieu - 1994 - 1995
Registration date : 11/06/2008

Bài gửiTiêu đề: Truy tìm địa chỉ của người gửi email   Fri Jun 20, 2008 12:55 pm

Từ một email nhận được, bạn có thể tìm ra người gửi ở thành phố nào, sử dụng dịch vụ nào, và còn có thể biết được địa chỉ số nhà của họ với sự trợ giúp của nhà cung cấp dịch vụ Internet ISP.

Bạn chỉ cần ghi lại địa chỉ IP và thời gian gửi là đủ. Địa chỉ nói ở đây là địa chỉ địa lý: quốc gia, thành phố, đường phố, số nhà... Những thông tin này hẳn ai cũng muốn biết khi bị bom thư, thư hăm dọa, lừa đảo, bị cố ý phát tán virus... Xin giới thiệu một mẹo nhỏ, thực hiện khá dễ qua Yahoo Mail và các trình POP3 khác.

Cách làm chung: Dò tìm địa chỉ IP người gửi, sau đó tìm thông tin qua địa chỉ IP (minh họa với Yahoo Mail):

- Bật chức năng hiển thị thông tin ở đầu thư (mail header)
Mặc định webmail của Yahoo sẽ không hiển thị thông tin chi tiết người gửi. Để hiển thị, sau khi đăng nhập, chúng ta vào mục Options (các tùy chọn cấu hình email, thường nằm ở trên cùng, mé phải - hình 1).

Tìm mục Gerneral Preferences, duyệt tìm mục Headers, rồi đánh dấu chọn vào dòng Show all headers on incoming messages (hình 2). Tùy chọn này sẽ hiển thị tất cả thông tin về người gửi, bao gồm địa chỉ IP, ngày tháng, chương trình mail dùng, v.v... trong header của email đến. Trong đó quan trọng nhất là địa chỉ IP.

Để tìm địa chỉ IP của một người lúc họ đang trực tuyến thì không khó, nhưng ở đây chúng ta tìm khi họ ở trạng thái ngoại tuyến nên cần thiết phải xác lập chức năng header này.

Tìm địa chỉ IP

Xác lập xong, chúng ta vào mở email để tìm địa chỉ người gửi chứa trong header của email. Ví dụ trong hình 3, lưu ý hai mục nằm ngay phía trên mục Subject và From là Date và Received.
+ Date: Thông tin chi tiết về thời gian gửi / nhận thư.
+ Received: Địa chỉ IP của người gửi (những dòng Received phía trên là thông tin về các mail server trung chuyển).

Tra địa chỉ IP

Theo hình 3 thì địa chỉ IP cần tìm là 58.186.108.90. Để tìm thông tin qua IP thì có nhiều cách, đơn giản nhất là dùng Whois trên web, vào trang www.whois.sc và gõ IP cần truy, hoặc gõ nhanh bằng địa chỉ www.whois.sc/58.186.108.90.
Hình 4 là kết quả trả về, trong đó dòng IP Location cho biết người gửi email ở TP.HCM, và sử dụng dịch vụ truy cập Internet băng thông rộng (ADSL) của ISP là công ty FPT chi nhánh TP.HCM.

Tìm địa chỉ nhà

+ Nếu muốn biết tường tận địa chỉ nhà / dịch vụ người gửi thì phải liên hệ với ISP và cung cấp cho họ thông tin về địa chỉ IP và thời gian gửi. Hệ thống giám sát truy cập của ISP sẽ cho biết kết quả chi tiết.
+Nếu email được gửi từ các cơ quan, công ty, cá nhân có IP được đăng ký riêng thì thông tin Whois sẽ cho biết ngay địa chỉ cơ quan, công ty, nhà cần tìm.
Mở rộng ra, ngoài email, chúng ta còn có thể xác định được khu vực người chơi game, đăng nhập website, forum, v.v... trên Internet miễn sao truy được địa chỉ IP và thời điểm truy cập. Đây là cách mà nhiều “thám tử” dùng để truy tìm “tông tích” người khác thông qua Internet hiện nay. Dĩ nhiên, địa chỉ cần tìm sẽ cụ thể hơn nếu có thêm sự so sánh với dữ liệu log truy cập của khách hàng từ các ISP. Tuy nhiên cách này sẽ không mang lại kết quả nếu đối tượng cần tìm sử dụng các dịch vụ thông qua proxy, vì địa chỉ khi ấy sẽ là địa chỉ của proxy.

Với các chương trình POP3 thì cách làm cũng tương tự như với Yahoo Mail, chỉ khác nhau ở cách bật chức năng Show all header.

Ngoài địa chỉ người gửi, thông tin từ các dòng Received ở email header cũng rất hữu ích trong việc chống thư rác. Các dòng này cho biết tên và địa chỉ IP của mail server dùng để gửi / nhận email. Việc lọc ngay từ địa chỉ mail server (chặn bưu cục) sẽ hiệu quả hơn là lọc địa chỉ hoặc IP người gửi, vì IP của người gửi là không cố định.


Theo Làm Bạn Với Máy Tính
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
PHONGGANHHAO
Tú tài
Tú tài


Nam
Tổng số bài gửi : 357
Age : 39
Đến từ : Nha Mân - Châu Thành - Đồng Tháp
Họ & tên thật : Trần Thanh Phong
Trường - Niên khoá : Do Chieu - 1994 - 1995
Registration date : 11/06/2008

Bài gửiTiêu đề: KINH NGHIỆM XÀI MÁY TÍNH   Fri Jun 20, 2008 1:00 pm

Tạo tập tin ghost cho Windows XP để chạy trên nhiều máy

NGUYỄN HUỲNH KHẮC VŨ (Đà Nẵng)


Vấn đề đa số các bạn dùng máy tính thường gặp phải là cài đặt lại phần mềm cho máy tính của mình, một công việc chẳng thú vị gì mấy đối với những người bận rộn. Tuy nhiên, điều đơn giản nhất để tránh sự nhàm chán đó là dùng chương trình Ghost để sao lưu (backup) lại ổ cứng của bạn ở tình trạng tốt nhất và sau khi bị sự cố thì ta chỉ cần phục hồi (restore) lại là xong ngay.
Nếu vấn đề chỉ đơn giản là vậy thì tôi cũng chẳng viết bài này làm gì! Thế nhưng khi bạn nâng cấp máy mới với một mainboard khác và bạn vẫn muốn giữ lại bộ Windows XP cũ của mình thì vấn đề lại xảy ra nếu mainboard cũ và mới không giống nhau. Để giải quyết vấn đề này ta làm như sau:

Bước 1: Cài đặt windows XP và tất cả chương trình cần thiết.

Bước 2: Vào thư mục C:\WINDOWS\Driver Cache\i386, mở file Driver.cab rồi trích (Extract) các tập tin Atapi.sys, Intelide.sys, Pciide.sys, and Pciidex.sys vào thư mục C:\WINDOWS\System32\drivers.

Bước 3: Tạo tập tin tên Mergeide.reg bằng Notepad với nội dung như sau:
Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\primary_ide_channel]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="atapi"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\secondary_ide_channel]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="atapi"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\*pnp0600]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="atapi"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\*azt0502]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="atapi"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\gendisk]
"ClassGUID"="{4D36E967-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="disk"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#cc_0101]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_0e11&dev_ae33]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1039&dev_0601]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1039&dev_5513]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1042&dev_1000]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_105a&dev_4d33]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1095&dev_0640]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1095&dev_0646]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1095&dev_0646&REV_05]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1095&dev_0646&REV_07]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1095&dev_0648]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1095&dev_0649]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1097&dev_0038]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_10ad&dev_0001]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_10ad&dev_0150]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_10b9&dev_5215]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_10b9&dev_5219]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_10b9&dev_5229]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="pciide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_1106&dev_0571]
"Service"="pciide"
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_8086&dev_1222]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="intelide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_8086&dev_1230]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="intelide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_8086&dev_2411]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="intelide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_8086&dev_2421]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="intelide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_8086&dev_7010]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="intelide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_8086&dev_7111]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="intelide"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\
CriticalDeviceDatabase\pci#ven_8086&dev_7199]
"ClassGUID"="{4D36E96A-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
"Service"="intelide"

;Add driver for Atapi (requires Atapi.sys in Drivers directory)

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\atapi]
"ErrorControl"=dword:00000001
"Group"="SCSI miniport"
"Start"=dword:00000000
"Tag"=dword:00000019
"Type"=dword:00000001
"DisplayName"="Standard IDE/ESDI Hard Disk Controller"
"ImagePath"=hex(2):53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,44,00,\
52,00,49,00,56,00,45,00,52,00,53,00,5c,00,61,00,74,00,61,00,70,00,69,00,2e,\
00,73,00,79,00,73,00,00,00

;Add driver for intelide (requires intelide.sys in drivers directory)

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\IntelIde]
"ErrorControl"=dword:00000001
"Group"="System Bus Extender"
"Start"=dword:00000000
"Tag"=dword:00000004
"Type"=dword:00000001
"ImagePath"=hex(2):53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,44,00,\
52,00,49,00,56,00,45,00,52,00,53,00,5c,00,69,00,6e,00,74,00,65,00,6c,00,69,\
00,64,00,65,00,2e,00,73,00,79,00,73,00,00,00


;Add driver for Pciide (requires Pciide.sys and Pciidex.sys in Drivers directory)

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\PCIIde]
"ErrorControl"=dword:00000001
"Group"="System Bus Extender"
"Start"=dword:00000000
"Tag"=dword:00000003
"Type"=dword:00000001
"ImagePath"=hex(2):53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,44,00,\
52,00,49,00,56,00,45,00,52,00,53,00,5c,00,70,00,63,00,69,00,69,00,64,00,65,\
00,2e,00,73,00,79,00,73,00,00,00

Bước 4: Bây giờ bạn nhấp chuột phải vào tập tin Mergeide.reg và chọn Merge rồi nhấn Yes trong bảng thông báo của Windows.


Bước 5: Cuối cùng khởi động lại máy tính và cho chạy chương trình Ghost để tạo tập tin sao lưu. Vậy là bạn có được một bộ backup Windows XP tương thích với rất nhiều mainboard thông dụng rồi đó.
Bạn có thể download tập tin Mergeide.reg từ Website e-CHÍP
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
PHONGGANHHAO
Tú tài
Tú tài


Nam
Tổng số bài gửi : 357
Age : 39
Đến từ : Nha Mân - Châu Thành - Đồng Tháp
Họ & tên thật : Trần Thanh Phong
Trường - Niên khoá : Do Chieu - 1994 - 1995
Registration date : 11/06/2008

Bài gửiTiêu đề: Tính toán và chuyển font chữ trong Word   Fri Jun 20, 2008 1:02 pm

(Dân trí) - Chúng ta đã từng biết đến những mẹo nhỏ trong Word như: bảo mật văn bản, tăng tốc độ xử lý, chữa lỗi thường gặp. Trong đó, có thể nhắc đến hai thủ thuật rất tiện lợi và phổ biến sau: sử dụng máy tính và chuyển font chữ trong Word.
Dùng máy tính trong word
Khi đang thao tác word, đôi khi bạn cần phải thực hiện các phép tính toán đơn giản như: cộng, trừ, nhân, chia. Thay vì phải vào tiện ích máy tính (calculator) có sẵn trong máy tính (việc làm này thường mất nhiều thời gian), người dùng có thể sử dụng máy tính được tích hợp sẵn trong Word.
Máy tính này giúp bạn đưa ra kết quả của các phép toán cần tính một cách nhanh chóng và tiện dụng. Để sử dụng được chức năng này trong word, trước tiên, bạn vào mục Tools/Customize. Tiếp theo, bạn kích chuột vào tab Commands sẽ hiển thị ra cửa sổ sau:

Tại mục Categories bạn chọn Tools. Sau chi chọn Tools, tại cửa sổ Commands bạn chọn Tools Caculate. Cuối cùng, bạn dùng chuột trái để kéo thả Tools Calculate vào bất kỳ thanh công cụ nào bạn muốn. Ví dụ sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng công cụ máy tính trong Word.
Giả sử bạn cần thực hiện phép tính (5+3)/(3-1). Thật đơn giản, bạn chỉ cần bôi đen biểu thức cần tính, sau đó nhấn chuột vào Tools Calculate. Kết quả của phép tính này sẽ được hiển thị tại đáy cửa sổ, ngoài ra bạn có thể dùng lệnh Ctrl + V để dán kết quả vào.

Chuyển font chữ trong word

Vì một lý do nào đó, hai đoạn của một văn bản lại được đánh bởi font khác nhau, giả sử đoạn trên dùng font .Vntime, phần còn lại sử dụng font Times New Roman, bạn không muốn mất thời gian đánh lại toàn bộ văn bản trên, nếu vậy bạn có thể sử dụng tiện ích sau chuyển đổi font chữ trong Unikey. Để thực hiện được chức năng này bạn cần có chương trình Unikey, bạn có thể tải về miễn phí phần mền này từ trên mạng về.
Trước tiên, bạn mở file văn bản ra, sau đó bôi đen toàn bộ phần cần chuyển đổi font. Tiếp theo, bạn kích chuột phải vào icon Unikey tại thanh công cụ. Tại menu của Unikey bạn kích vào mục Chuyển nhanh. Sau khi kết thúc thao tác này, sẽ hiển thị ra dòng chữ “Convert successfully” thông báo rằng bạn đã chuyển đổi font thành công. Cuối cùng, bạn quay lại văn bản ban đầu và Paste lại vào đây.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
PHONGGANHHAO
Tú tài
Tú tài


Nam
Tổng số bài gửi : 357
Age : 39
Đến từ : Nha Mân - Châu Thành - Đồng Tháp
Họ & tên thật : Trần Thanh Phong
Trường - Niên khoá : Do Chieu - 1994 - 1995
Registration date : 11/06/2008

Bài gửiTiêu đề: Làm sao để màn hình hết bị rung?   Fri Jun 20, 2008 1:05 pm

Triệu chứng: Tại màn hình desktop, bấm chuột phải chọn Properties > Settings và chọn 16 (bit) trong phần Color Quality thì màn hình rung chuyển dữ dội.
Chỉnh lại High (24 bit) nó không rung nữa nhưng độ phân giải màn hình tới 1024x768 pixels làm cho các biểu tượng trên màn hình nhỏ lại làm mắt tôi khó chịu mỗi khi nhìn, tôi chỉnh lại độ phân giải 800x600 pixels màn hình lại rung. Xin hướng dẫn cách chỉnh độ phân giải màn hình 800x600 pixels ở 24 bit mà không bị rung.
Kê toa: Bạn hãy chuyển độ phân giải xuống 800x600 pixels và vẫn cứ để Color Quality ở 24 bit. Sau đó vào tiếp thẻ Advanced bên dưới để mở ra cửa sổ Properties, tại cửa sổ này chọn thẻ Monitor và thay đổi tần số quét hình của máy ở thanh “Screen Refresh Rate” từ 60Hz đến 75Hz.

Lưu ý: tần số quét hình càng cao thì màn hình sẽ càng ít rung nhưng nếu bạn chỉnh lên cao vượt ngưỡng đáp ứng thì có khả năng màn hình sẽ tắt luôn, mỗi màn hình có một ngưỡng đáp ứng riêng, thường trong khoảng 70-75Hz là vừa đủ.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: Phím tắt trong Windows   Today at 4:42 am

Về Đầu Trang Go down
 
Phím tắt trong Windows
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» GTA IV (PC) DVDrip

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
SaDecFriends :: Thế giới IT :: Tin học căn bản-
Chuyển đến